Đau bụng quặn, đi ngoài nhiều lần ngay sau bữa ăn hoặc khi căng thẳng là nỗi ám ảnh của người mắc hội chứng ruột kích thích (IBS). Nhiều người tìm đến thảo dược Đông y như bạch truật để mong ổn định đường tiêu hóa lâu dài. Liệu vị thuốc này có thực sự hiệu quả và dùng thế nào để không gây hại cho ruột?

Các nghiên cứu khoa học cho thấy bạch truật (Atractylodes macrocephala) có khả năng hỗ trợ giảm triệu chứng IBS, đặc biệt là thể tiêu chảy (IBS-D) nhờ giảm nhu động ruột, kháng viêm và bảo vệ niêm mạc đại tràng [1], [2], [3]. Tuy nhiên, hiệu quả lâm sàng trên người chủ yếu được ghi nhận khi kết hợp bạch truật trong các bài thuốc đa vị thay vì dùng đơn lẻ [3], [4]. Người bệnh cần tuân thủ liều lượng chuẩn hóa và theo dõi sát phản ứng cơ thể để tránh các tác dụng phụ lên đường tiêu hóa và gan [4].

Cơ chế bạch truật tác động lên đường ruột

Hội chứng ruột kích thích là rối loạn chức năng đường tiêu hóa phổ biến với tỷ lệ mắc ở người trưởng thành trên toàn cầu vượt quá 10% [5]. Triệu chứng bệnh xuất hiện ở tới 50% số bệnh nhân đến khám tại các phòng khám tiêu hóa, đặc trưng bởi đau bụng kèm thay đổi thói quen đại tiện [5]. Cơ chế chính của bệnh hiện được cho là do rối loạn trục não - ruột [6], [5].

Một nghiên cứu năm 2024 trên mô hình chuột mắc IBS chỉ ra rằng bạch truật giúp phục hồi các thay đổi đại thể ở ruột, đưa cân nặng về mức bình thường và giảm các yếu tố gây viêm tại niêm mạc đại tràng [1]. Đáng chú ý, dược liệu này hoạt động thông qua việc ức chế các kênh ion liên quan đến cảm giác đau và co bóp là TRPV1, NaV1.5 và NaV1.7 [1]. Hiệu quả giảm viêm và điều hòa này trên mô hình thí nghiệm tương tự như thuốc amitriptyline và sulfasalazine [1].

Ở cấp độ tế bào, nghiên cứu công bố năm 2022 tập trung vào Atractylenolide-I (ATL-I), một hoạt chất sinh học chính chiết xuất từ thân rễ bạch truật [6]. Ở mô niêm mạc đại tràng của bệnh nhân IBS, sự biểu hiện của phân tử miR-34a-5p bị tăng lên, dẫn đến ức chế enzyme chuyển hóa đường LDHA và làm suy giảm chức năng tế bào biểu mô niêm mạc [6]. Hoạt chất ATL-I trong bạch truật đảo ngược quá trình này, giúp bảo vệ tế bào biểu mô đại tràng khỏi tổn thương do căng thẳng oxy hóa thông qua việc điều hòa trục tín hiệu miR-34a-5p-LDHA [6].

Bằng chứng từ các bài thuốc kết hợp trên người

Trên người, bạch truật thường không dùng độc vị mà phối hợp cùng các thảo dược khác. Một phân tích gộp công bố năm 2023 đã đánh giá hiệu quả của nhóm bài thuốc lấy cặp đôi bạch truật và bạch thược (Paeonia lactiflora) làm cốt lõi [3]. Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu từ 24 bài báo với tổng cộng 3.768 người tham gia [3]. Kết quả cho thấy nhóm bài thuốc bạch truật - bạch thược giúp cải thiện triệu chứng IBS toàn cục cao hơn đáng kể và giảm điểm số mức độ nặng của bệnh (IBS-SSS) thấp hơn so với dùng giả dược hoặc thuốc Tây y, đặc biệt tiềm năng cho nhóm IBS thể tiêu chảy (IBS-D) [3].

Một bài thuốc kinh điển khác chứa bạch truật là Thống Tả Yếu Phương (Tongxie Yaofang - TXYF), gồm 4 vị: bạch truật, bạch thược, trần bì (Citrus x aurantium) và phòng phong (Saposhnikovia divaricata) [4]. Phân tích gộp năm 2022 trên 11 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) với 985 người lớn mắc IBS thể tiêu chảy đã kiểm chứng bài thuốc này [4]. Kết quả khẳng định bài thuốc chuẩn TXYF vượt trội hơn thuốc Tây y và giả dược trong việc cải thiện triệu chứng chung, giảm đau bụng, giảm tần suất đi ngoài và cải thiện độ đặc của phân [4]. Bài thuốc cũng giúp nâng cao chất lượng sống và giảm lo âu cho người bệnh tốt hơn thuốc Tây [4].

Tại Việt Nam và châu Á, bạch truật còn có mặt trong các công thức phối hợp khác. Nghiên cứu năm 2017 trên mô hình chuột bị gây viêm đại tràng cấp dẫn đến tăng nhu động ruột kiểu IBS đã thử nghiệm sản phẩm thực phẩm bổ sung chứa chiết xuất khô của bạch truật, bạch phục linh, bạch芍, hoàng bá kết hợp cùng ImmuneGamma và 5-HTP [2]. Ở liều uống 654 mg/kg/ngày, hỗn hợp này làm giảm đáng kể nhu động ruột tương đương thuốc chống co thắt Mebeverine Hydrochloride (Duspatalin) liều 80 mg/kg/ngày [2]. Khi tăng liều hỗn hợp lên 1962 mg/kg/ngày, hiệu quả giảm nhu động ruột còn vượt qua thuốc đối chứng, đồng thời giảm tần suất nhu động và giảm bài tiết dịch, điện giải trong ruột [2].

Ngoài ra, bài thuốc Gwakhyangjeonggi-san của y học cổ truyền Hàn Quốc (chứa bạch truật cùng 12 vị thảo dược khác) thường dùng trị IBS thể tiêu chảy cũng được nghiên cứu năm 2016 trên dòng tế bào đại thực bào chuột RAW 264.7 [7]. Bài thuốc giúp giảm mạnh các chất gây viêm như TNF-alpha, interleukin-6, prostaglandin E2 và ngăn chặn sự tạo thành các gốc tự do gây hại nhờ tăng cường biểu hiện enzyme heme oxygenase-1 [7].

Lợi ích và giới hạn của bằng chứng khoa học

Dữ liệu hiện tại cho thấy lợi ích rõ rệt nhất của các công thức chứa bạch truật tập trung ở nhóm bệnh nhân IBS thể tiêu chảy [3], [4]. Sự kết hợp thảo dược giúp giải quyết đồng thời nhiều đích tác dụng: vừa cầm tiêu chảy, giảm co thắt gây đau bụng, vừa hỗ trợ giảm căng thẳng tâm lý vốn là yếu tố kích phát cơn đau ruột [2], [4].

Tuy nhiên, người dùng cần nhìn nhận rõ giới hạn của các bằng chứng này. Trong phân tích gộp 3.768 người năm 2023, chỉ có 13 trên 24 thử nghiệm có nguy cơ sai lệch thấp, và độ chắc chắn tổng thể của bằng chứng được đánh giá là chưa cao, cần thêm các thử nghiệm lâm sàng thiết kế chặt chẽ hơn [3]. Ở phân tích gộp năm 2022 về bài thuốc Thống Tả Yếu Phương, mức độ bằng chứng cũng chỉ dừng ở mức trung bình theo thang điểm GRADE [4].

Bên cạnh đó, các nghiên cứu chứng minh cơ chế trực tiếp của riêng vị thuốc bạch truật hoặc hoạt chất ATL-I hiện mới thực hiện trên mô hình chuột và dòng tế bào trong phòng thí nghiệm (như tế bào NCM460) [1], [6]. Do đó, không thể lấy kết quả trên động vật để khẳng định bạch truật đơn lẻ có thể thay thế hoàn toàn phác đồ điều trị y khoa ở người.

Hiểu lầm thường gặp khi dùng thảo dược trị bệnh ruột

Hiểu lầm phổ biến đầu tiên là nhầm lẫn giữa các loài trong chi Atractylodes. Bên cạnh bạch truật (Atractylodes macrocephala), y học cổ truyền còn dùng thương truật (Atractylodes lancea) để trị chứng tỳ hư và tiêu chảy [8]. Một nghiên cứu năm 2021 cho thấy tinh dầu thương truật cũng giúp giảm tiêu chảy, giảm độ ẩm phân, giảm viêm và phục hồi hàng rào biểu mô ruột trên chuột mắc IBS-D thông qua đường truyền tín hiệu SCF/c-kit và MLCK/MLC2 [8]. Tuy cùng chi thực vật và có tác dụng tương đồng trên mô hình IBS-D, đây là hai vị thuốc khác nhau với thành phần tinh dầu riêng biệt, người bệnh không nên tự ý đánh đồng khi mua nguyên liệu.

Hiểu lầm thứ hai là quan niệm thảo dược tự nhiên hoàn toàn lành tính, uống càng đặc hoặc liều càng cao thì càng nhanh cầm tiêu chảy. Thực tế, đặc tính giảm nhu động ruột và giảm tiết dịch trong lòng ruột của các chế phẩm chứa bạch truật nếu dùng quá mức có thể đẩy đường ruột sang trạng thái ngược lại là táo bón [2], [4].

Ai nên thận trọng và rủi ro kích ứng cần biết

Mặc dù được đánh giá là tương đối an toàn, các bài thuốc chứa bạch truật vẫn ghi nhận tác dụng không mong muốn trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong phân tích gộp năm 2022 trên bệnh nhân IBS-D dùng bài thuốc Thống Tả Yếu Phương (có bạch truật), 6 thử nghiệm đã báo cáo về các biến cố bất lợi [4]. Cụ thể, một thử nghiệm ghi nhận 3 trường hợp gặp tác dụng phụ trong nhóm dùng thảo dược, bao gồm: táo bón, buồn nôn và tăng men gan [4].

Từ dữ liệu này, những nhóm đối tượng sau cần đặc biệt thận trọng:

  • Người mắc IBS thể táo bón (IBS-C): Bệnh nhân IBS thể táo bón vốn đã có tình trạng tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm làm chậm nhu động dạ dày và ruột [5]. Việc dùng các chế phẩm có tác dụng làm giảm nhu động và giảm tiết dịch ruột như bạch truật có thể làm tình trạng táo bón trầm trọng hơn [2], [4].
  • Người có bệnh lý về gan: Do đã có báo cáo về trường hợp tăng men gan khi dùng bài thuốc chứa bạch truật, người có tiền sử viêm gan, suy giảm chức năng gan cần hỏi ý kiến bác sĩ và kiểm tra men gan định kỳ nếu sử dụng [4].
  • Người có dạ dày nhạy cảm, dễ buồn nôn: Triệu chứng buồn nôn có thể xuất hiện ở một số cơ địa khi uống thuốc sắc hoặc chiết xuất thảo dược [4].
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú và người đang dùng thuốc Tây y dài ngày: Cần tham khảo bác sĩ chuyên khoa để tránh tương tác thuốc không đáng có.

Cách áp dụng thực tế an toàn cho người bệnh

Để sử dụng bạch truật hỗ trợ hội chứng ruột kích thích an toàn, người bệnh không nên tự mua củ bạch truật trôi nổi về sắc uống độc vị với liều lượng ước chừng. Các bằng chứng hiệu quả trên người đều dựa trên các công thức phối伍 chuẩn hóa, điển hình là kết hợp bạch truật với bạch thược, trần bì, phòng phong hoặc phục linh [2], [3], [4].

Về liều lượng, hiện không có một mức liều cố định dùng chung cho mọi cá nhân vì liều lượng trong các thử nghiệm phụ thuộc vào dạng bào chế (thuốc sắc, viên nang chiết xuất khô) và thể trạng từng người [2], [3]. Người bệnh nên thăm khám tại các cơ sở y học cổ truyền uy tín để được bắt mạch, kê đơn đúng thể bệnh (như thể tiêu chảy IBS-D) hoặc chọn các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã được chuẩn hóa hàm lượng chiết xuất và kiểm định độ an toàn [2], [3].

Trong quá trình sử dụng, hãy bắt đầu đúng liều khuyến cáo của bác sĩ hoặc nhà sản xuất, tuyệt đối không tự ý gấp đôi liều khi thấy chưa cầm tiêu chảy ngay. Nếu xuất hiện dấu hiệu phân khô cứng, táo bón, buồn nôn hoặc mệt mỏi bất thường, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ điều trị [4]. Kết hợp chế độ ăn uống cân bằng, uống đủ nước và kiểm soát căng thẳng tâm lý sẽ giúp ổn định trục não - ruột bền vững hơn.

Bạch truật là dược liệu có cơ sở khoa học rõ ràng trong việc hỗ trợ giảm đau bụng, cầm tiêu chảy và bảo vệ niêm mạc đại tràng ở người mắc hội chứng ruột kích thích [1], [6], [4]. Tuy nhiên, thảo dược này phát huy tác dụng tốt nhất khi được phối hợp đúng bài thuốc cho đúng thể bệnh tiêu chảy và dùng đúng liều lượng [3], [4]. Người bệnh cần lắng nghe cơ thể và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng để tránh rủi ro táo bón hay ảnh hưởng men gan [4].