Cách dùng Cải dầu hiệu quả
Cải dầu cung cấp dầu ăn, tương và trà hạt rang; dùng nấu nưừng, làm bánh hoặc ăn sống trong salat. Không ăn trực tiếp, hạn chế cho người tiểu đường, tiểu thận, phụ nữ mang thai.
Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.
1.938 bài, trang 81 trên 97
Cải dầu cung cấp dầu ăn, tương và trà hạt rang; dùng nấu nưừng, làm bánh hoặc ăn sống trong salat. Không ăn trực tiếp, hạn chế cho người tiểu đường, tiểu thận, phụ nữ mang thai.
Cải củ nên dùng thận trọng ở bệnh nhân tiêu chìm, viêm ruột thừa, loét đường tiêu hóa, tiểu đường, phụ nữ mang thai, cho con bú, người dùng thuốc chống đông và trẻ em dưới 12 tuổi do tác động lên hệ tiêu hóa và thiếu bằng chứng khoa học khẳng định an toàn.
Cải củ (Raphanus sativus L.) là củ rễ giàu chất xơ, kali, nước và có hàm lượng calo thấp, thường dùng hỗ trợ ăn kiêng và kiểm soát cân nặng. Hạt cải củ (la bặc tử) chứa dầu, tinh dầu, β-sitosterol và chất kháng khuẩn, được dùng trong y học cổ truyền để tiêu thực, giáng khí, trừ đờm với liều 6–12g.
Cải củ và hạt cải củ (la bặc tử) là thực phẩm/thảo dược hỗ trợ tiêu hóa, giảm mỡ, chống viêm và chống khối u; dùng củ sống hoặc nấu chín, hạt nấu nước (6–12g) hoặc rang ăn kèm đường/mật ong. Nên thận trọng với người thận, huyết áp thấp và mang thai.
Cải củ có thể hỗ trợ giảm đau, giảm lo âu, chống trầm cảm và bảo vệ gan nhờ các hợp chất như sulforaphane và β-sitosterol, nhưng hầu hết bằng chứng chỉ là từ nghiên cứu trên chuột, chưa có đủ bằng chứng lâm sàng ở con người để khuyến nghị dùng như thuốc.
Butterpar dùng để phòng ngừa đau nửa đầu và hỗ trợ viêm mũi dị ứng, nhưng chỉ nên chọn sản phẩm đã được xử lý loại bỏ PA do chất này gây độc cho gan và phổi.
Butterbur (Petasites hybridus) được nghiên cứu chủ yếu cho phòng ngừa đau nửa đầu và giảm viêm mũi dị ứng, nhưng bằng chứng còn hạn chế và các tổ chức y tế đã rút lại khuyến nghị do lo ngại về độ an toàn từ chất độc pyrrolizidine alkaloid (PA).
Butterbur (Petasites hybridus) là thảo dược truyền thống chứa petasin, isopetasin có tiềm năng điều trị đau nửa đầu, viêm mũi dị ứng, nhưng chứa PA nguy cơ gây tổn thương gan, phổi nên chỉ dùng sản phẩm PA-free, PA không được chứng nhận.
Không nên dùng Butterbur thường xuyên. Chỉ có thể cân nhắc ngắn hạn nếu dùng để phòng ngừa đau nửa đầu hoặc giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, nhưng sản phẩm phải được chứng nhận PA-free, không mang thai, không cho con bú, không dùng thuốc tương tác và không dị ứng với cỏ họ cúc.
Butterbur (Petasites hybridus) chứa petasin, isopetasin và alkaloid pyrrolizidine (PA), hoạt động chủ yếu qua cơ chế ức chế peptido-leukotriene và ức chế cholinesterase, nhưng PA gây độc gan, phổu và uncategorized nên chỉ dùng sản phẩm đã khử PA.
Butterbur (Petasites hybridus) là cây có tích luỹ dùng trong y dược, nhưng hiểu lầm phổ biến là coi nó an toàn cho mọi người. Thực tế, cây chứa pyrrolizidine alkaloids (PA) độc hại, có thể gây độc thận, phổi, tăng nguy cơ unG thư. Nên chỉ dùng sản phẩm PA-free được chứng nhận.
Butterbur có thể gây tác dụng phụ như ợ hơi, tiêu chảy, buồn ngủ, phát ban và khó chịu dạ dày. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất đến từ pyrrolizidine alkaloid (PA) – chất độc gây độc cho gan, phổi và tăng nguy cơ un U. Người nên chỉ dùng sản phẩm đã được chứng nhận 'PA-free' và tránh dùng khi mang thai hoặc cho con bú.
Butterbur dùng để giảm đau nửa đầu và viêm mũi dị ứng, nhưng chỉ chọn sản phẩm PA-free, dùng ngắn hạn tối đa 16 tuần, tránh dùng khi mang thai hoặc cho con bú.
Butterbur (Petasites hybridus) được nghiên cứu để phòng ngừa đau nửa đầu và hỗ trợ viêm mũi dị ứng, nhưng bằng chứng khoa học còn hạn chế và cần cân nhắc kỹ về an toàn do chứa pyrrolizidine alkaloids (PA) gây độc.
Bưởi (Citrus grandis) đóng vai trò quan trọng trong y học truyền thống với nhiều công dụng được lưu ghi qua sách báo cổ, tuy nhiên bằng chứng khoa học hiện đại về bưởi còn hạn chế và nhiều khẳng định chưa được chứng minh rõ ràng qua nghiên cứu lâm sàng.
Ăn 1-2 quả bưởi/ngày sau bữa chính, tránh nắng nhiệt và độ ẩm; bảo quản mát khô để giữ vitamin C và chất xơ.
Bưởi chứa vitamin C (61mg/100g), lycopene và các hợp chất chống oxy hóa, hỗ trợ da, tóc và tiêu hóa. Tuy nhiên, người mãn kinh hoặc có tiền sử gia đình un nguyên vú nên tham khảo bác sĩ trước khi ăn nhiều.
Bưởi có thể gây tiêu chảy nặng hơn ở người đang mắc bệnh, và một số nghiên cứu nhỏ cho thấy tiềm năng liên quan tới nguy cơ un nguyên vú ở phụ nữ mãn kinh, dù bằng chứng chưa đủ quyết định. Ăn điều độ để tránh tác dụng phụ.
Bưởi an toàn cho nhiều người nhưng cần thận trọng ở phụ nữ mang thai, phụ nữ mãn kinh, trẻ em dưới 3 tuổi và người tiểu đường. Nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng nhiều.
Bưởi vừa có giá trị dinh dưỡng thực phẩm vừa được y học cổ truyền dùng cho tiêu hoá, hô hấp, thận. Hiểu lầm thường nhầm quả chín làm dược liệu hoặc bỏ qua cách chế biến (sao vàng, bỏ cùi) theo Y Dược.