Có nên dùng Bilberry thường xuyên không?
Chưa có bằng chứng khoa học đủ mạnh khẳng định việt quất đen cải thiện thị lực ban đêm ở người khỏe mạnh; nên dùng chỉ làm thực phẩm với lượng vừa phải, không phụ thuộc điều trị bệnh.
Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.
4.832 bài, trang 239 trên 242
Chưa có bằng chứng khoa học đủ mạnh khẳng định việt quất đen cải thiện thị lực ban đêm ở người khỏe mạnh; nên dùng chỉ làm thực phẩm với lượng vừa phải, không phụ thuộc điều trị bệnh.
Biển súc (Polygonum aviculare L.) là cây thảo nhỏ dùng trong ẩm thực và y học cổ truyền với tác dụng điều trị kiết lị, táo bón, tiểu khó. Nghiên cứu hiện đại chỉ ra hoạt chất chứa gallic acid, quercetin, kaempferol, v.v., có khả năng chống Un tử nhân và lành vết, nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng lớn trên người.
Biển súc chưa có tác dụng phụ nghiêm trọng được ghi nhận, nhưng chưa đủ bằng chứng lâm sàng khuyến nghị dùng điều trị bệnh. Nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt khi đang dùng thuốc khác.
Biển súc (Polygonum aviculare L.) có tác dụng chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ điều trị kiết lị, táo bón, tiểu khó, và một số nghiên cứu chỉ ra khả năng chống tác động xấu của tia điện từ cũng như đối lập với tế bào un tử nhân, tuy nhiên cần thêm nghiên cứu lâm sàng để khẳng định công dụng điều trị cụ thể.
Chưa nên dùng biển súc thường xuyên vì bằng chứng khoa học còn hạn chế, chủ yếu dựa trên nghiên cứu tế bào và mô hình động vật. Người dùng không nên tự điều trị bệnh mà cần tham khảo bác sĩ.
Biển súc (Polygonum aviculare L.) là cây thảo nhỏ có tác dụng điều trị kiết lị, táo bón, tiểu khó. Cách dùng phổ biến bao gồm uống nước pha, nước ép hoặc dùng thảo dược khô. Nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng điều trị bệnh.
Bí đao nên dùng thận trọng ở người tiểu đường, người dùng thuốc miễn dịch, phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em và người đang điều trị unNG. Chưa có bằng chứng lâm sàng đủ mạnh cho khuyến cáo điều trị.
Bí đao có hoạt tính kháng oxy hóa, chống viêm và ảnh hưởng đường huyết ở một số nghiên cứu tế bào và động vật, nhưng chưa có bằng chứng rõ ràng ở người về công dụng điều trị bệnh. Nên dùng làm thực phẩm, không dùng thay thế thuốc khi chưa tham khảo bác sĩ.
Bí đao chứa hợp chất kháng oxy hóa, ức chế tăng trưởng tế bào ung thư tế bào, ảnh hưởng đường huyết, nhưng chưa có bằng chứng lâm sàng rõ ràng ở người. Nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng điều trị bệnh.
Bí đao có tác dụng kháng oxy hóa, ức chế tăng trưởng tế bào ung thư vú âm tính, giảm đau, hạ sốt và hỗ trợ điều trị tiểu đường theo nghiên cứu trên tế bào và động vật, nhưng chưa có chứng minh rõ ràng ở con người.
Bài viết chưa cung cấp liều dùng cụ thể hay hướng dẫn bảo quản Bằng lăng nước; chỉ nêu tên khoa học, thành phần hoạt chất và hoạt tính sinh học tham khảo, đề nghị nghiên cứu lâm sàng và tham khảo bác sĩ khi dùng liệu pháp điều trị.
Bán biên kỳ (Pteris semipinnata) chứa hợp chất 5F và 4F có hoạt tính làm giảm VEGF tại thời điểm vi mô, nhưng chưa có bằng chứng lâm sàng hoặc dữ liệu an toàn cho người, nên chưa thể khẳng định công dụng điều trị un.
Bài hương (Hyssopus officinalis) là cây thảo dùng trong ẩm thực và y học cổ truyền, có tác dụng súc miệng, thúc đổ mồ hôi, điều trị da và tim mạch, nhưng phần lớn công dụng chưa được chứng minh bằng RCT đáng tin cậy.
Bài hương (Hyssopus officinalis) có công dụng điều trị dị ứng, bỏng, tê cóng, thần kinh và lưu thông máu, nhưng rễ cây có độc tính cao nếu ăn nhầm. Người dùng nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng.
Bài hương (Hyssopus officinalis) là cây thảo dùng truyền thống cho thúc đổ mồ hôi, điều trị viêm hô hấp và giảm đau tê cơ, nhưng hầu hết công dụng chưa được chứng minh bằng nghiên cứu lâm sàng chặt chẽ. Rễ cây có độc tính cao, ăn nhầm nguy hiểm.
Bách xù dùng 30–40g cành lá sắc uống điều trị cảm mạo phong hàn, chưa có chứng cứ hợp chất hoạt động, nên tuân thủ liều ghi nhận và tham khảo bác sĩ trước dùng lâu dài.
Bách xù chưa có bằng chứng khoa học đủ để khẳng định tác dụng phụ cụ thể, nhưng cần lưu ý không ăn trực tiếp vì quả không phải loại ăn được, nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng điều trị bệnh.
Bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz) là vị thuốc lấy từ rễ khô, chứa hơn 79 hợp chất hoạt chất chủ yếu là polysaccharides và polyacetylene, với hoạt chất chống viêm, chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch, tuy nhiên cơ chế phân tử cụ thể cần nghiên cứu thêm.
Bạch truật có thể gây tác dụng phụ khi kết hợp với thuốc độc như strychnine, nhưng nghiên cứu chỉ ra nó có thể giảm độc tính của strychnine thông qua tín hiệu TLR4/NF-kappaB/NLRP3. Tuy nhiên, strychnine vẫn rất độc nếu dùng sai liều. Bạch truật cũng được dùng hỗ trợ điều trị un Cancer dạ dày kết hợp hóa trị, nhưng bằng chứng hiệu quả còn hạn chế.
Bạch truật có thể dùng thường xuyên trong liều lượng thông thường nhưng nên tham khảo bác sĩ khi điều trị bệnh lý cụ thể do chưa rõ cơ chế hoạt chất chiết xuất chống tăng mỡ và chống viêm.