Gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) đang trở thành một trong những rối loạn chuyển hóa phổ biến nhất hiện nay trong cộng đồng. Nhiều người thường chỉ phát hiện bệnh tình cờ khi đi siêu âm tổng quát hoặc khám sức khỏe định kỳ. Câu hỏi thường trực của người bệnh là liệu việc thay đổi chế độ ăn hàng ngày có thể giúp đẩy lùi lượng mỡ ứ đọng trong gan hay không.

Câu trả lời là có, việc tăng cường tiêu thụ các loại thực vật giàu hoạt chất sinh học thực sự đem lại tác động tích cực rõ rệt. Khoa học hiện đại đã tìm thấy nhiều bằng chứng cho thấy các hợp chất tự nhiên trong rau xanh đậm đóng vai trò thiết yếu giúp kiểm soát tiến trình thoái hóa mỡ gan.

Gánh nặng mang tên gan nhiễm mỡ không do rượu

Gan nhiễm mỡ không do rượu là bệnh gan mạn tính phổ biến nhất trên toàn thế giới, ước tính ảnh hưởng đến khoảng 20% đến 30% dân số toàn cầu [1]. Thậm chí theo các số liệu dịch tễ gần đây, tỷ lệ mắc bệnh đã chạm ngưỡng gần 25% dân số thế giới [2]. Tình trạng này làm gia tăng sản xuất glucose tại gan, làm trầm trọng thêm chứng kháng insulin và là mắt xích quan trọng dẫn đến đái tháo đường, xơ gan cùng ung thư gan [1].

Khi tiến triển, bệnh có thể chuyển từ thoái hóa mỡ gan đơn thuần sang viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu (NASH), vốn xảy ra trong môi trường vi mô có hiện tượng viêm và xơ hóa, tác động tới khoảng 5% dân số toàn cầu [2]. NASH chính là động lực chính thúc đẩy xơ gan tiến triển và là yếu tố căn nguyên ở người bệnh ung thư biểu mô tế bào gan [2]. Hiện nay, chi phí y tế hàng năm liên quan đến NAFLD tại Mỹ ước tính đã đạt khoảng 100 tỷ USD, trong khi các phương pháp điều trị đặc hiệu vẫn còn khan hiếm [2].

Cơ chế tác động của rau họ cải và dẫn xuất DIM

Các loại rau thuộc họ Cải (Brassicaceae) từ lâu đã nổi tiếng với giá trị sinh học cao đối với sức khỏe nội tạng. Gia đình Brassicaceae bao gồm gần 350 chi cùng 3.500 loài khác nhau, là nguồn cung cấp dồi dào các phân tử dẫn xuất từ glucobrassicin như isothiocyanate và các hợp chất phenolic [2]. Dữ liệu tiền lâm sàng đã chứng minh các hoạt chất này sở hữu đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ và ngăn chặn quá trình sinh mỡ (antilipogenic) trên trục ruột - gan - mô mỡ [2].

Đặc biệt, hợp chất Indole-3-carbinol (I3C) có trong rau họ cải cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc điều hòa nhiều bệnh lý tại gan [3]. Khi đi vào hệ tiêu hóa, I3C được chuyển hóa thành dẫn xuất chính là 3,3'-diindolylmethane (DIM) [3]. Về mặt cơ chế phân tử, I3C và DIM can thiệp vào nhiều quá trình bệnh sinh phức tạp bao gồm tăng sinh tế bào, chết theo chương trình (apoptosis), chống lại stress oxy hóa và ức chế quá trình tạo mỡ (lipogenesis) [3]. Nhờ các cơ chế này, I3C và DIM hỗ trợ cải thiện các tổn thương mạn tính như gan nhiễm mỡ không do rượu, xơ hóa gan, chấn thương gan cấp tính lẫn bệnh gan do rượu [3].

Bên cạnh đó, các chất chống oxy hóa từ thực vật nói chung đóng vai trò nền tảng bảo vệ nhu mô gan. Nguồn chống oxy hóa tự nhiên này bao gồm các vitamin thiết yếu, nguyên tố vi lượng và các hợp chất không thiết yếu, giúp phòng ngừa lẫn hỗ trợ trị liệu cho nhiều dạng bệnh gan khác nhau [4]. Nhóm rau họ cải, quả họ cam quýt, dầu hạt caraway và các loài thuộc chi Hành (Allium) còn mang lại tác dụng ngăn ngừa hóa học đối với ung thư tế bào gan [4].

Bằng chứng từ các công trình nghiên cứu khoa học

Tác động bảo vệ gan của các hoạt chất từ rau xanh đã được ghi nhận qua nhiều mô hình thực nghiệm và quan sát lâm sàng thực tế:

Nghiên cứu công bố năm 2021 đã đánh giá tác động của Sulforaphane (SFN) - một chất thủy phân của glucosinolate có nhiều trong rau họ cải - đối với rối loạn lipid [5]. Thử nghiệm tiến hành trên chuột đực C57BL/6J bị gây béo phì bằng chế độ ăn giàu chất béo trong 8 tuần [5]. Nhóm can thiệp được cho dùng SFN với liều 10 mg/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, so sánh với nhóm đối chứng dương dùng metformin liều 300 mg/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày [5]. Kết quả cho thấy SFN làm suy giảm đáng kể tình trạng NAFLD, ức chế viêm, giảm stress oxy hóa, phì đại mô mỡ và tình trạng kháng insulin [5]. Cơ chế được xác định là nhờ SFN làm bất hoạt enzyme c-Jun N-terminal kinase (JNK), dỡ bỏ sự ức chế đối với con đường tín hiệu insulin và giải quyết hiện tượng kháng yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 21 (FGF21) [5]. Giới hạn của nghiên cứu này là mới dừng ở mô hình động vật gặm nhấm, cần thêm thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên trên người.

Ở quy mô dân số người, một nghiên cứu cắt ngang công bố năm 2018 trích xuất dữ liệu từ Nghiên cứu Sức khỏe Tzu Chi đã theo dõi 2.127 người ăn không thuần chay và 1.273 người ăn chay [1]. Toàn bộ người tham gia không hút thuốc, không uống rượu theo thói quen và không nhiễm virus viêm gan B hoặc C [1]. Tình trạng gan nhiễm mỡ và xơ hóa gan được xác định chính xác qua siêu âm và thang điểm xơ hóa NAFLD [1]. Kết quả chỉ ra rằng chế độ ăn nhiều thực vật giúp giảm nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ với tỷ số chênh (odds ratio) là 0,79 (khoảng tin cậy 95%: 0,68 - 0,91) sau khi đã hiệu chỉnh các biến số về tuổi tác, giới tính, học vấn [1].

Cũng trong công trình này, người ăn chay có mức độ xơ hóa gan ít nghiêm trọng hơn so với nhóm ăn uống thông thường [1]. Đáng chú ý, việc thay thế một khẩu phần thịt hoặc cá bằng một khẩu phần đậu nành giúp giảm nguy cơ, ngược lại việc thay thế đạm thực vật bằng thịt hoặc cá làm tăng 12% - 13% nguy cơ mắc bệnh [1]. Việc đổi ngũ cốc nguyên hạt lấy ngũ cốc tinh chế, trái cây hoặc nước ép trái cây cũng làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ từ 3% đến 12% [1]. Tuy vậy, nghiên cứu này mang tính chất cắt ngang nên chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả tuyệt đối.

Song song với can thiệp dinh dưỡng, hiệu quả của việc thay đổi lối sống toàn diện đã được minh chứng trong nghiên cứu năm 2006 trên 73 thanh thiếu niên béo phì sau tuổi dậy thì (độ tuổi trung bình 17,01 ± 1,6 tuổi; chỉ số khối cơ thể BMI 36,54 ± 2,86 kg/m²) [6]. Sau 12 tuần điều trị đa ngành không dùng thuốc (gồm chế độ ăn và vận động), tỷ lệ gan nhiễm mỡ đánh giá qua siêu âm giảm ngoạn mục từ 52% xuống 29% ở thùy gan phải và từ 48% xuống 29% ở thùy gan trái, kèm sự suy giảm mỡ nội tạng từ 4,05 ± 1,55 xuống 3,37 ± 1,44 [6].

Giới hạn của các phương pháp điều trị hiện tại

Trong nhiều năm qua, phác đồ đối với bệnh nhân gan nhiễm mỡ chủ yếu xoay quanh việc kiểm soát các bệnh lý đi kèm như béo phì, đái tháo đường, rối loạn lipid máu và ngừng dùng các thuốc gây độc cho gan [7]. Gan nhiễm mỡ liên quan đến béo phì có thể thoái lui khi giảm cân, tuy nhiên lợi ích thực tế thu được từ việc giảm cân thường không nhất quán [7]. Việc kiểm soát đường huyết hay mỡ máu tuy rất cần thiết nhưng không phải lúc nào cũng đảo ngược được hoàn toàn quá trình lắng đọng mỡ [7].

Nhiều loại thuốc như acid ursodeoxycholic, gemfibrozil, betaine, N-acetylcysteine hay alpha-tocopherol đã cho thấy triển vọng ban đầu nhưng vẫn đòi hỏi các thử nghiệm lâm sàng đối chứng chặt chẽ với thời gian theo dõi dài hơn trước khi đưa vào ứng dụng thường quy [7]. Do đó, việc xây dựng các nguyên tắc dinh dưỡng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị NAFLD từ thực phẩm tự nhiên là hướng đi mang tính thực tiễn cao [8]. Cải thiện chất lượng bữa ăn tổng thể có thể giảm thiểu tỷ lệ mắc và ngăn chặn tiến triển bệnh [8].

Những hiểu lầm thường gặp khi dùng thảo mộc bổ gan

Một hiểu lầm phổ biến là cho rằng cứ thực vật hay thảo dược tự nhiên là hoàn toàn lành tính, dùng bao nhiêu cũng được. Nhiều người tự ý tìm mua các chế phẩm thảo dược không kê đơn hoặc truyền khẩu để thanh lọc, thải độc gan [4]. Thực tế, kiến thức khoa học về tác động của nhiều loài thực vật đối với sức khỏe của gan vẫn còn chưa đầy đủ và cần được xác thực bằng bằng chứng y học hiện đại [4].

Nếu áp dụng sai cách, một số loại cây cỏ có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng. Tiêu thụ sắn (khoai mì) quá mức hoặc chế biến không đúng cách sẽ gây hại cho cơ thể [4]. Nhóm thực vật họ Cà (nightshades) thể hiện độc tính nhẹ đối với gan, cá biệt ngộ độc từ cây lu lu đực (black nightshade) có thể dẫn tới tử vong [4]. Ngoài ra, các phytoestrogen từ thực vật tuy hỗ trợ viêm gan siêu vi nhưng một số nguồn có thể liên đới với độc tính cho gan do nhiễm nấm mốc [4].

Ai cần cẩn trọng khi sử dụng thực phẩm từ thực vật?

Mặc dù rau xanh rất có lợi, một số nhóm đối tượng cần đặc biệt lưu tâm khi lựa chọn và sơ chế:

Tuyệt đối tránh sử dụng các loại thực phẩm thực vật bị hun khói, nướng cháy, nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc đã có dấu hiệu thối rữa, hư hỏng [4]. Người có tiền sử nhạy cảm đường tiêu hóa hoặc có bệnh lý nền gan mật mạn tính cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi thay đổi chế độ dinh dưỡng đột ngột hoặc dùng các sản phẩm chiết xuất đậm đặc từ thực vật.

Các khuyến cáo quốc tế khẳng định không có một loại thực phẩm riêng lẻ nào có thể "chữa khỏi" hoàn toàn gan nhiễm mỡ. Người bệnh không nên tự ý ngưng các chỉ định điều trị của cơ sở y tế để chuyển sang chế độ ăn chay cực đoan hoặc lạm dụng thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc.

Lời khuyên áp dụng thực tế để bảo vệ lá gan

Để tối ưu hóa lợi ích từ rau xanh họ cải và duy trì một lá gan khỏe mạnh, người bệnh cần tuân thủ các nguyên tắc ăn uống cân bằng dựa trên bằng chứng khoa học [8]:

  • Thực hành mô hình dinh dưỡng truyền thống lành mạnh như chế độ ăn Địa Trung Hải, tăng cường đa dạng các loại rau xanh giàu chất xơ [8].
  • Tích cực bổ sung rau họ cải như bông cải xanh, cải xoăn, bắp cải vào bữa ăn chính; ưu tiên chế biến bằng cách hấp chín nhẹ hoặc luộc vừa tới nhằm giữ lại tối đa hàm lượng glucosinolate và tiền chất sulforaphane, tránh xào nấu ở nhiệt độ quá cao trong thời gian dài.
  • Thay thế thịt, cá bằng các nguồn đạm thực vật như đậu nành để giảm nguy cơ tích mỡ và xơ hóa gan [1].
  • Thay thế các loại carbohydrate tinh chế bằng ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ [1], [8].
  • Giới hạn tối đa lượng đường fructose dư thừa, cắt bỏ thực phẩm siêu chế biến, bánh ngọt công nghiệp và nước ngọt có gas [8].
  • Thay thế chất béo bão hòa bằng các acid béo không bão hòa đơn (MUFA) và acid béo không bão hòa đa (PUFA), đặc biệt là nguồn giàu omega-3 [8].
  • Tuyệt đối hạn chế và tránh lạm dụng rượu bia [8].

Duy trì lối sống năng động kết hợp dinh dưỡng lành mạnh là biện pháp can thiệp bền vững nhất. Một đĩa ăn cân đối, giàu rau họ cải tươi sạch không chỉ giúp hạn chế tích tụ triglyceride tại gan mà còn nâng cao sức khỏe chuyển hóa toàn diện.