Cuộc sống bận rộn khiến nhiều người tìm đến nước ép rau củ đóng hộp như giải pháp bổ sung dưỡng chất nhanh gọn. Tuy nhiên, không ít người tiêu dùng lo lắng các sản phẩm công nghiệp chứa lượng muối (natri) bảo quản quá mức, gây hại cho huyết áp và tim mạch.

Thực tế, không phải mọi loại nước ép rau củ thương mại đều dư thừa muối và gây hại sức khỏe. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc sử dụng nước ép rau củ đóng hộp phiên bản ít natri (low sodium) hoặc nước ép thương mại nằm trong chế độ ăn kiểm soát huyết áp (như chế độ ăn DASH) không những an toàn mà còn hỗ trợ giảm cân, bổ sung kali và hạ huyết áp ở người tiền tăng huyết áp [1] [2]. Điều quan trọng nằm ở việc lựa chọn phân loại sản phẩm, kiểm soát lượng đường, calo đi kèm và phân biệt rõ giữa muối natri bảo quản với hàm lượng nitrat tự nhiên có lợi trong rau củ [3] [4] [1].

Phân biệt muối natri bảo quản và nitrat tự nhiên trong rau củ

Nhiều người đọc bảng thành phần hoặc nghe thông tin truyền miệng thường nhầm lẫn giữa natri (thành phần chính của muối ăn dùng trong bảo quản, tạo vị) và nitrat vô cơ tự nhiên có sẵn trong rau củ. Rau củ thực chất là nguồn cung cấp nitrat chính trong chế độ ăn hàng ngày, chiếm tới 85% tổng lượng nitrat nạp vào cơ thể, phần còn lại đến từ thịt và nước uống [3]. Hàm lượng nitrat trong rau thay đổi tùy theo loại đất, kiểu gen, điều kiện canh tác, bảo quản và vận chuyển [3]. Các loại rau giàu nitrat điển hình bao gồm cần tây, cải xoong, rau thơm chervil, xà lách, củ dền đỏ và cải bó xôi (rau chân vịt) [3].

Khác với muối ăn dễ gây giữ nước và tăng huyết áp khi dùng thừa, nitrat tự nhiên trong nước ép rau củ lại mang đặc tính bảo vệ tim mạch [5]. Tổng quan nghiên cứu năm 2017 chỉ ra rằng nhiều loại nước ép giúp ngăn ngừa tăng huyết áp và cải thiện mỡ máu nhờ các cơ chế: chống oxy hóa, cải thiện chức năng nội mô mạch máu, ức chế kết tập tiểu cầu, kháng viêm và ngăn ngừa tình trạng tăng homocysteine máu [4]. Cụ thể, nước ép củ dền, nước ép lựu, ổi, anh đào hay trái sweetie có khả năng cải thiện cả huyết áp tâm thu lẫn huyết áp tâm trương [4]. Trong khi đó, nước ép cà chua, táo và quả mọng giúp hạ cholesterol xấu (LDL-C), giảm cholesterol toàn phần và tăng adiponectin [4].

Thậm chí, một nghiên cứu năm 2016 đã so sánh trực tiếp việc uống dung dịch muối natri nitrat (NaNO3) với các loại đồ uống rau củ giàu nitrat tự nhiên (nước ép củ dền cô đặc, đồ uống từ rau rocket và đồ uống từ cải bó xôi) [5]. Thử nghiệm thực hiện theo thiết kế bắt chéo bán ngẫu nhiên trên 18 người khỏe mạnh có huyết áp bình thường (11 nam, 7 nữ, tuổi trung bình 28, chỉ số khối cơ thể BMI trung bình 23 kg/m2, tập thể dục 1-10 giờ/tuần) [5]. Mỗi người lần lượt uống 4 loại đồ uống chứa cùng mức 800 mg (tương đương 12,9 mmol) nitrat, được theo dõi máu và huyết áp trước khi uống đến 300 phút sau uống [5].

Kết quả cho thấy nồng độ nitrat và nitrit trong huyết tương đều tăng lên sau khi uống cả 4 loại (P < 0,001), trong đó nồng độ đỉnh nitrit huyết tương đạt cao nhất ở đồ uống cải bó xôi (980 nmol/L) so với muối NaNO3 (580 nmol/L), củ dền (557 nmol/L) và rau rocket (643 nmol/L) [5]. Đáng chú ý, huyết áp tâm thu giảm rõ rệt sau 150 phút uống nước ép củ dền (từ 118 xuống 113 mmHg) và đồ uống rau rocket (từ 122 xuống 116 mmHg), giảm sau 300 phút uống cải bó xôi (từ 118 xuống 111 mmHg), nhưng lại không hề thay đổi khi uống dung dịch muối NaNO3 [5]. Điều này chứng minh hợp chất tự nhiên trong nền rau củ nguyên bản mang lại hiệu quả hạ áp vượt trội so với hợp chất muối nitrat đơn thuần [5].

Bằng chứng về nước ép rau củ đóng hộp ít natri và chuẩn DASH

Để giải quyết bài toán muối trong sản phẩm đóng hộp, ngành thực phẩm đã phát triển các dòng nước ép rau củ thương mại ít natri (low sodium) dùng ngay, đáp ứng tiêu chuẩn của chế độ ăn ngăn ngừa tăng huyết áp (DASH) [1] [2]. Hai thử nghiệm lâm sàng có đối chứng công bố năm 2010 đã trực tiếp đánh giá tính an toàn và hiệu quả của các sản phẩm công nghiệp này [1] [2].

Nghiên cứu thứ nhất năm 2010 thực hiện trên 81 người (22 nam và 59 nữ) mắc hội chứng chuyển hóa — một nhóm nguy cơ cao mắc tiểu đường tuýp 2 và bệnh tim mạch [1]. Đây là thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, chia nhánh song song kéo dài 12 tuần [1]. Tất cả người tham gia được hướng dẫn ăn theo chế độ DASH, giới hạn năng lượng ở mức 1600 kcal/ngày với nữ và 1800 kcal/ngày với nam [1]. Họ được chia làm 3 nhóm: không uống nước ép, uống 8 ounce chất lỏng (khoảng 236 ml) hoặc uống 16 ounce chất lỏng (khoảng 473 ml) nước ép rau củ đóng hộp ít natri mỗi ngày [1]. Các chỉ số cân nặng, vòng eo, triglyceride, cholesterol HDL, đường huyết lúc đói, huyết áp, leptin và các dấu ấn mạch máu được đo ở thời điểm ban đầu, tuần thứ 6 và tuần thứ 12 [1]. Kết quả sau 12 tuần cho thấy nhóm uống nước ép rau củ ít natri (cả mức 8 và 16 ounce) giảm cân nhiều hơn đáng kể, đồng thời nạp được nhiều vitamin C, kali và tổng lượng rau củ cao hơn so với nhóm chỉ nhận tư vấn chế độ ăn đơn thuần (p < 0,05) [1].

Nghiên cứu thứ hai năm 2010 tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu Dinh dưỡng Người Ragle thuộc Đại học California, Davis (Mỹ) cũng trong 12 tuần trên những người trưởng thành khỏe mạnh sống tự do [2]. Người tham gia được giáo dục về chế độ ăn DASH và chia ngẫu nhiên vào 3 nhóm uống 0, 8 hoặc 16 ounce nước ép rau củ thương mại mỗi ngày [2]. Trước khi có nước ép, lượng rau tiêu thụ của tất cả các nhóm đều thấp hơn khuyến nghị của Hướng dẫn Dinh dưỡng Mỹ năm 2005 và chuẩn DASH [2]. Việc uống bổ sung 1-2 cốc (8-16 ounce) nước ép rau củ đóng hộp mỗi ngày đã giúp người tham gia lấp đầy khoảng trống thiếu hụt rau xanh [2]. Quan trọng hơn, ở những người có tình trạng tiền tăng huyết áp lúc mới bắt đầu nghiên cứu, việc uống nước ép rau củ thương mại này giúp giảm huyết áp một cách có ý nghĩa thống kê sau 12 tuần can thiệp [2].

Bổ sung cho nhóm bằng chứng về nitrat tự nhiên trong rau củ, một thử nghiệm ngẫu nhiên bắt chéo thí điểm năm 2022 trên 18 tình nguyện viên khỏe mạnh đã cho uống 115 ml nước ép củ dền hoặc 250 ml nước ép rau lá xanh mỗi ngày (chứa lượng nitrat tương đương nhau là 340 mg/ngày) trong 7 ngày [3]. Kết quả ghi nhận nồng độ nitrat và nitrit huyết tương tăng đáng kể; huyết áp tâm thu đo tại phòng khám và tại nhà giảm có ý nghĩa trong tuần uống nước ép củ dền (P lần lượt là 0,004 và 0,002), còn huyết áp tâm trương tại nhà giảm rõ trong tuần uống nước ép rau lá xanh (P = 0,03) [3]. Dù vậy, khi phân tích bắt chéo chính thức điều chỉnh theo hiệu ứng chu kỳ, sự khác biệt giữa hai loại nước ép không đạt ý nghĩa thống kê do quy mô nghiên cứu thí điểm còn nhỏ [3].

Nước ép thương mại và nước ép tươi: Không phải cứ đóng hộp là kém hơn

Một định kiến phổ biến khác là nước ép đóng hộp công nghiệp luôn mất hết chất hoặc hại huyết áp hơn nước ép tươi tự vắt. Tuy nhiên, dữ liệu khoa học thực nghiệm lại cho thấy kết quả phức tạp hơn tùy thuộc vào loại nguyên liệu và quy trình chế biến [6] [7].

Một nghiên cứu bắt chéo ngẫu nhiên, mù đơn công bố năm 2013 đã so sánh trực tiếp nước cam (Citrus sinensis) thương mại và nước cam vắt tự nhiên trên 22 người khỏe mạnh từ 18 đến 59 tuổi [6]. Người tham gia được chia làm hai nhóm (mỗi nhóm 11 người), uống 500 ml/ngày (chia 2 lần cùng bữa sáng và bữa tối) loại nước ép thương mại trong 4 tuần, nghỉ 2 tuần (giai đoạn đào thải), sau đó chuyển sang uống nước cam tự nhiên trong 4 tuần tiếp theo (và ngược lại cho nhóm kia) [6]. Kết quả bất ngờ là sau 4 tuần uống nước cam thương mại, cả huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu đều giảm có ý nghĩa thống kê (giảm lần lượt 5,13% với P = 0,03 và 5,91% với P = 0,003) [6]. Ngược lại, uống nước cam tự nhiên không tạo ra thay đổi đáng kể nào trên huyết áp [6]. Các nhà nghiên cứu lý giải rằng sản phẩm thương mại làm từ cốt cô đặc có hàm lượng flavonoid, pectin và tinh dầu cao hơn so với nước cam vắt thông thường, dù vẫn cần thêm các nghiên cứu đánh giá liều lượng - đáp ứng [6]. Vai trò hạ áp của hoạt chất flavonoid (như naringin và narirutin) cũng từng được chứng minh trong nghiên cứu mù đôi năm 2005 trên 12 bệnh nhân tăng huyết áp độ 1: nhóm uống nước ép trái sweetie giàu flavonoid trong 5 tuần giảm huyết áp tâm trương hiệu quả hơn hẳn nhóm uống loại nghèo flavonoid (vốn chỉ chứa 25% naringin và 30% narirutin so với bản gốc) (P = 0,04) [8].

Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, nước ép rau củ thương mại có thể thua kém nước ép rau quả tươi tự xay về khả năng kiểm soát cân nặng và mỡ máu trong một số bối cảnh [7]. Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên, mù đơn năm 2014 tại Nhật Bản đã theo dõi 16 nam giới trung niên (tuổi trung bình 46,4 ± 7,1) trong 4 tuần [7]. Một nhóm uống hỗn hợp nước ép trái cây tươi xay cùng rau cải komatsuna (Brassica rapa), nhóm đối chứng uống nước ép rau củ thương mại đóng sẵn [7]. Cả hai loại nước ép được chuẩn bị với mức cân bằng năng lượng tương đương nhau và uống 2 lần mỗi ngày vào các ngày trong tuần [7]. Sau 4 tuần, dù cả hai nhóm đều tăng tổng lượng rau quả tiêu thụ, nhóm uống nước ép rau củ thương mại lại bị tăng cân nặng và tăng chỉ số BMI đáng kể so với ban đầu [7]. Trong khi đó, nhóm uống nước ép tươi komatsuna và trái cây giảm đáng kể cholesterol toàn phần (T-Chol) và cholesterol xấu (LDL-Chol) trong huyết thanh [7].

Thủ phạm ẩn giấu thực sự trong hộp nước ép công nghiệp

Nếu chọn đúng dòng sản phẩm ít natri (low sodium), muối không còn là mối đe dọa chính [1]. Lúc này, thủ phạm thực sự làm mất đi lợi ích sức khỏe của nước ép đóng hộp lại nằm ở hàm lượng calo và đường bổ sung [4].

Tổng quan y văn năm 2017 cảnh báo một số loại nước ép rau quả thương mại chứa quá nhiều đường, làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì và tiểu đường, từ đó triệt tiêu các lợi ích bảo vệ tim mạch [4]. Các dẫn chứng cho thấy việc uống đồ uống chứa siro ngô giàu fructose có thể dẫn đến béo phì ở trẻ em, tiêu thụ thường xuyên lượng fructose tự do dư thừa liên quan đến bệnh viêm khớp ở người lớn, và uống nước ngọt có đường gắn liền với bệnh tiểu đường tuýp 2 [4]. Ngay cả nước ép có đường cũng không phải là lựa chọn thay thế lành mạnh để phòng ngừa tiểu đường [4].

Hơn nữa, so với việc ăn rau củ quả nguyên xác (thức ăn đặc), việc uống nước ép mang lại cảm giác no thấp hơn nhiều, khiến người uống dễ nạp dư thừa tổng năng lượng trong ngày [4]. Kể cả khi uống quá mức nước ép nguyên chất 100% một cách thường xuyên, lượng đường tự nhiên sẵn có cũng có thể góp phần gây tăng cân và béo phì [4]. Điều này cũng tương đồng với kết quả tăng cân và BMI ở nhóm nam giới trung niên uống nước ép rau củ thương mại sau 4 tuần trong nghiên cứu năm 2014 [7].

Ai nên thận trọng khi dùng nước ép rau củ đóng hộp?

Dù nước ép rau củ là giải pháp tiện lợi để bù đắp lượng rau thiếu hụt [2], một số nhóm đối tượng cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng sản phẩm đóng hộp:

  • Người thừa cân, béo phì hoặc có nguy cơ tiểu đường tuýp 2: Cần thận trọng tối đa với các loại nước ép thương mại có bổ sung đường hoặc siro ngô giàu fructose vì dễ làm tăng cân và rối loạn đường huyết [4] [7]. Nhóm này nếu dùng nước ép rau củ cần đặt trong khuôn khổ chế độ ăn kiểm soát chặt chẽ tổng lượng calo (như mức 1600 kcal cho nữ và 1800 kcal cho nam trong nghiên cứu) [1].
  • Người mắc hội chứng chuyển hóa, tiền tăng huyết áp hoặc tăng huyết áp: Chỉ nên chọn sản phẩm ghi rõ "ít natri" (low sodium) kết hợp với chế độ ăn chuẩn DASH [1] [2]. Không tự ý dùng sản phẩm đóng hộp thông thường không rõ hàm lượng muối, và tuyệt đối không dùng nước ép thay thế thuốc điều trị huyết áp của bác sĩ.
  • Người bị rối loạn mỡ máu (tăng LDL-C): Nước ép rau củ thương mại thông thường có thể không giúp hạ cholesterol hiệu quả bằng nước ép rau xanh tươi tự xay kết hợp trái cây, đồng thời cần theo dõi sát cân nặng khi dùng hàng ngày [7].

Người có bệnh nền tim mạch, thận hoặc đang dùng thuốc điều trị huyết áp nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi bổ sung lượng lớn nước ép giàu kali và nitrat vào thực đơn hàng ngày.

Cách chọn và sử dụng nước ép rau củ an toàn, hiệu quả

Để tận dụng lợi ích vitamin C, kali, flavonoid và nitrat tự nhiên từ nước ép rau củ mà không lo nạp thừa muối hay đường, người tiêu dùng có thể áp dụng các nguyên tắc thực tế từ nghiên cứu:

  • Ưu tiên nhãn "Ít natri" (Low Sodium) và không đường: Khi mua nước ép rau củ đóng hộp, hãy kiểm tra nhãn dinh dưỡng để chọn loại giảm muối (low sodium) [1] và tránh xa các sản phẩm có thêm đường tinh luyện hoặc siro ngô giàu fructose [4].
  • Liều lượng hợp lý mỗi ngày: Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh mức tiêu thụ an toàn và hiệu quả để bù đắp lượng rau thiếu hụt là từ 1 đến 2 cốc mỗi ngày (tương đương 8 đến 16 ounce chất lỏng, khoảng 236 - 473 ml/ngày) [1] [2]. Với các loại nước ép đậm đặc giàu nitrat như củ dền hay rau lá xanh, lượng dùng có thể chỉ cần từ 115 ml đến 250 ml mỗi ngày [3]. Không nên uống quá mức khuyến nghị để tránh dư thừa calo [4].
  • Kết hợp đa dạng và ưu tiên rau tươi khi có thể: Có thể luân phiên sử dụng các loại rau giàu nitrat tự nhiên như củ dền, cải bó xôi, rau rocket, cần tây, xà lách [3] [5] hoặc tự xay rau cải xanh (như cải komatsuna) với trái cây tươi tại nhà để tối ưu hóa hiệu quả giảm cholesterol xấu mà không lo tăng cân [7].
  • Đặt trong tổng thể chế độ ăn lành mạnh: Nước ép chỉ phát huy tốt vai trò hỗ trợ giảm cân và hạ áp khi đi kèm một chế độ ăn tổng thể kiểm soát năng lượng và giàu dinh dưỡng như chế độ ăn DASH [1] [2], kết hợp uống cùng các bữa ăn chính như bữa sáng và bữa tối [6].

Tóm lại, nước ép rau củ đóng hộp không mặc định chứa lượng muối vượt ngưỡng nguy hiểm nếu người tiêu dùng chủ động chọn dòng sản phẩm ít natri (low sodium) [1]. Khi được sử dụng đúng loại, không thêm đường và giới hạn ở mức 1-2 cốc mỗi ngày trong chế độ ăn cân bằng, đây vẫn là giải pháp thực tế giúp tăng lượng rau xanh, bổ sung kali và hỗ trợ kiểm soát huyết áp hiệu quả [4] [1] [2].