Sức Khỏe Dinh Dưỡng

Dinh dưỡng & Thực phẩm

Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.

Đang được quan tâm

Xếp theo mức tương tác trong 7 ngày qua
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Tất cả bài

9.648 bài, trang 110 trên 483

  1. Ăn gì theo đối tượng

    Phụ nữ mang thai có nên dùng hạt móc mèo? Rủi ro sảy thai

    Nhiều người tin rằng thảo mộc tự nhiên an toàn tuyệt đối, song phụ nữ mang thai không nên dùng hạt móc mèo núi. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hoạt chất cùng chi có độc tính sinh sản làm tăng tỷ lệ tiêu thai, đồng thời chiết xuất cây có khả năng kích thích co thắt cơ, tiềm ẩn rủi ro sảy thai nghiêm trọng.

    6 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 8 phút
  2. Thực phẩm theo nhóm

    Bột thân cây móc thay thế bột mì: Lợi ích tiêu hóa và lưu ý liều dùng

    Bột thân cây móc (kithul/sago palm) đang được chú ý như một nguồn tinh bột thay thế bột mì nhờ hàm lượng carbohydrate dồi dào và khả năng biến đổi tạo tinh bột kháng. Tuy nhiên, việc dung nạp quá nhiều tinh bột khó tiêu có thể gây đầy trướng bụng, đòi hỏi người dùng cần điều chỉnh liều lượng cẩn trọng.

    6 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 11 phút
  3. Ăn gì theo đối tượng

    3 nhóm người cần tránh dùng cây mò giấy làm thuốc uống

    Cây mò giấy (Litsea monopetala) được y học dân gian sử dụng trị bệnh gan hay giảm đau, nhưng bằng chứng khoa học hiện chỉ dừng ở phòng thí nghiệm. Phụ nữ mang thai, người suy giảm chức năng gan thận và trẻ nhỏ là 3 nhóm cần tránh tự ý uống do thiếu dữ liệu an toàn.

    5 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  4. Ăn gì theo đối tượng

    Ai không nên dùng mè đất rìa? Cảnh báo an toàn và độc tính

    Mè đất rìa (*Leucas ciliata*) chứa nhiều acid phenolic có hoạt tính chống viêm trong ống nghiệm, nhưng hiện chưa có dữ liệu khoa học về độc tính cấp và liều an toàn trên người. Phụ nữ mang thai, người suy gan, suy thận cần thận trọng và không tự ý sử dụng để tránh nguy cơ ngộ độc.

    1 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút
  5. Có nên...?

    Chữa ho bằng mã đâu linh: Lợi ích dân gian và rủi ro thực tế

    Nhiều người truyền tai nhau dùng mã đâu linh để trị chứng ho phế nhiệt, nhưng y học hiện đại cảnh báo thảo dược này chứa axit aristolochic gây suy thận không thể đảo ngược và làm tăng nguy cơ ung thư. Người dân tuyệt đối không tự ý dùng mã đâu linh để bảo vệ sức khỏe.

    4 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 11 phút
  6. Thực phẩm theo nhóm

    Mật mía khác gì đường cát trắng: Dinh dưỡng thực tế hay lời đồn?

    Mật mía vượt trội hơn đường cát trắng nhờ giữ lại được các khoáng chất thiết yếu và hợp chất chống oxy hóa tự nhiên. Tuy nhiên, bản chất của mật mía vẫn là đường lỏng đậm đặc; việc lạm dụng có thể gây tăng đường huyết và rủi ro chuyển hóa tương tự như sử dụng đường tinh luyện thông thường.

    6 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  7. Ăn gì theo mục tiêu sức khỏe

    Ăn bao nhiêu mâm xôi đen mỗi ngày là đủ và an toàn?

    Mâm xôi đen chứa nguồn polyphenol dồi dào giúp hỗ trợ chống oxy hóa và bảo vệ mạch máu, nhưng chưa có liều lượng chuẩn cho người từ các nghiên cứu hiện tại. Người dùng chỉ nên ăn lượng vừa phải để hấp thu vi chất, tránh nguy cơ đầy hơi và quá tải đường fructose.

    2 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút
  8. Thực phẩm theo nhóm

    Dùng mía dò tươi hay phơi khô: Hoạt chất thay đổi thế nào?

    Nghiên cứu cho thấy chiết xuất mía dò thông thường chỉ thu được lượng diosgenin tự do rất thấp (0,009-0,368%), nhưng quy trình thủy phân giúp tăng hoạt chất lên tới 0,15-1,88%. Dược liệu phơi sấy khô và đun sắc kỹ nhiệt độ giúp bẻ gãy liên kết đường, giải phóng hoạt chất tốt hơn rễ tươi.

    6 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  9. Thực phẩm theo nhóm

    Nước mía và nước dừa: Loại nào bù nước tốt hơn sau tập luyện?

    Cả nước mía và nước dừa đều hỗ trợ bù dịch tự nhiên sau tập luyện, nhưng mang lại hiệu quả khác nhau. Nước dừa giàu kali, ít đường giúp phục hồi thể tích máu tốt, trong khi nước mía cung cấp lượng carbohydrate dồi dào, hỗ trợ tăng đường huyết và tái tổng hợp năng lượng cơ bắp nhanh hơn.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  10. Ăn gì theo đối tượng

    Nước mía với người đái tháo đường: Tăng đường huyết nhanh cỡ nào?

    Nước mía dạng lỏng không còn chất xơ khiến carbohydrate hấp thu rất nhanh, làm đỉnh đường huyết và insulin có thể vọt cao chỉ sau khoảng 30 phút tương tự các loại nước ép trái cây. Người đái tháo đường tuýp 2 cần thận trọng, không xem đây là đồ uống giải khát thường nhật.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 8 phút
  11. Thực phẩm theo nhóm

    Thịt mèo và thịt lợn khác nhau thế nào về mặt dinh dưỡng?

    Hiện chưa có nghiên cứu khoa học phân tích thành phần dinh dưỡng của thịt mèo để đối sánh trực tiếp với thịt lợn. Dữ liệu thực nghiệm xác nhận thịt lợn là nguồn cung cấp protein hoàn chỉnh, dồi dào axit amin thiết yếu, sắt và vitamin nhóm B, với cấu trúc lipid phụ thuộc vào giống nuôi và phương thức chăn dưỡng.

    6 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  12. Có nên...?

    Mía dò và Dây thìa canh: Khác nhau thế nào về kiểm soát đường huyết?

    Mía dò và Dây thìa canh thường được nhắc đến trong hỗ trợ đái tháo đường, nhưng mức độ bằng chứng khoa học rất khác nhau. Dây thìa canh đã có nhiều nghiên cứu lâm sàng chứng minh khả năng hỗ trợ giảm đường huyết và lipid máu, trong khi Mía dò chưa có dữ liệu đối chứng rõ ràng trong các tài liệu khoa học hiện nay.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  13. Có nên...?

    Lưu ý khi sắc uống mè đất nhám: Liều dùng và cách sơ chế an toàn

    Mè đất nhám là vị thuốc nam phổ biến có đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn tự nhiên nhưng chứa độc tính tế bào nhất định. Để sử dụng an toàn, người dùng cần loại bỏ rễ, sơ chế sạch tạp chất, phơi trong bóng râm, sắc uống lượng vừa phải và tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ y học cổ truyền.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút
  14. Ăn gì theo đối tượng

    Bà bầu uống nước mía mỗi ngày: Lợi ích hay rủi ro tiểu đường thai kỳ?

    Uống nước mía mỗi ngày tiềm ẩn rủi ro lớn đối với đường huyết của mẹ bầu. Nghiên cứu khoa học cho thấy tiêu thụ nhiều đường và nước ngọt làm tăng nguy cơ đái tháo đường thai kỳ, thai to gây khó sinh và tăng nguy cơ rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 8 phút
  15. Ăn gì theo đối tượng

    Ai không nên dùng cây mè đất nhám: 4 nhóm cần lưu ý

    Cây mè đất nhám (*Leucas aspera*) là cây mọc hoang thường dùng trong dân gian nhưng tiềm ẩn rủi ro sức khỏe. Phụ nữ mang thai, người chuẩn bị phẫu thuật, bệnh nhân đang dùng thuốc hạ áp và người có cơ địa dị ứng cần đặc biệt lưu ý, tránh tự ý sử dụng để phòng ngừa ngộ độc và tương tác thuốc bất lợi.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút
  16. Có nên...?

    5 nhóm người nên cẩn trọng trước khi dùng mía dò sắc nước

    Mía dò là dược liệu dân gian quen thuộc nhưng chứa nhiều hoạt chất sinh học có thể gây hạ đường huyết và chống đông máu. Phụ nữ mang thai, người hạ đường huyết, người bệnh gan thận mạn tính, người rối loạn đông máu và trẻ nhỏ cần hết sức cẩn trọng trước khi dùng nước sắc loại cây này.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  17. Có nên...?

    Có nên dùng mè tré hằng ngày trị chứng chướng bụng?

    Không nên dùng mè tré hằng ngày để trị chướng bụng vì hiện chưa có nghiên cứu khoa học xác lập liều lượng an toàn hay hiệu quả của dược liệu này. Việc lạm dụng thảo dược cay nóng kéo dài còn tiềm ẩn nguy cơ gây nhiệt miệng, kích ứng niêm mạc ruột và làm che lấp các bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng.

    6 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 16 phút
  18. Ăn gì theo đối tượng

    Ai không nên dùng mè tré: Cảnh báo cho 3 nhóm đối tượng

    Mè tré (thảo quả nhỏ, riềng ấm) là loại gia vị quen thuộc nhưng có tính kích thích mạnh. Dù giàu hoạt chất sinh học, dữ liệu độc tính thực nghiệm cho thấy chiết xuất chi riềng có thể ảnh hưởng nội tạng và máu, đòi hỏi thai phụ, người viêm loét dạ dày và trẻ nhỏ phải hết sức thận trọng khi sử dụng.

    3 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 8 phút