Sức Khỏe Dinh Dưỡng

Dinh dưỡng & Thực phẩm

Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.

Đang được quan tâm

Xếp theo mức tương tác trong 7 ngày qua
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Tất cả bài

9.648 bài, trang 271 trên 483

  1. Ăn gì theo đối tượng

    Đàn ông có cần bổ sung collagen không? Lợi ích xương khớp ở nam giới

    Nam giới lao động nặng hoặc tập gym cường độ cao hoàn toàn nên bổ sung collagen peptide. Các bằng chứng khoa học cho thấy liều dùng 5g mỗi ngày giúp giảm đáng kể cơn đau khớp khi vận động, hỗ trợ tái tạo mô sụn và cải thiện khả năng chịu lực cho đầu gối và hông.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 7 phút
  2. Ăn gì theo đối tượng

    Phụ nữ mang thai ăn bao nhiêu thịt đỏ để ngừa thiếu máu?

    Phụ nữ mang thai không nên ăn quá nhiều thịt đỏ để ngừa thiếu máu. Tiêu thụ lượng thịt đỏ vượt quá 70 g/ngày cùng với nạp dư thừa sắt heme có thể làm tăng nguy cơ đái tháo đường thai kỳ và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Thai phụ cần cân bằng dinh dưỡng hợp lý.

    5 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  3. Có nên...?

    Ăn phô mai hằng ngày: Nguy cơ natri hay lợi ích canxi chiếm ưu thế?

    Phô mai chứa nhiều natri nhưng cũng rất giàu canxi, vitamin K2 và đạm whey giúp bảo vệ thành mạch. Khi sử dụng ở mức độ vừa phải, ma trận dinh dưỡng của phô mai có xu hướng lấn át tác hại của muối, ngoại trừ nhóm người có cơ địa nhạy cảm muối hoặc bệnh nền tăng huyết áp.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  4. Thực phẩm theo nhóm

    Chỉ số GI và GL khác nhau thế nào: Hiểu đúng để kiểm soát đường huyết

    Chỉ số đường huyết (GI) đo tốc độ làm tăng đường máu của thực phẩm, trong khi tải lượng đường huyết (GL) tính toán dựa trên lượng ăn thực tế. Hiểu đúng sự khác biệt này giúp người bệnh đái tháo đường và thừa cân kiểm soát đường huyết hiệu quả mà không cần kiêng khem tinh bột quá mức.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  5. Ăn gì theo mục tiêu sức khỏe

    Uống bao nhiêu sữa mỗi ngày để không vượt ngưỡng chất béo bão hòa?

    Với chế độ ăn 2.000 kcal mỗi ngày, ngưỡng chất béo bão hòa an toàn là tối đa 22 gam. Người trưởng thành chỉ nên uống tối đa 1 ly sữa nguyên kem 200 ml hoặc ăn 42 gam phô mai mỗi ngày; nếu muốn dùng 2-3 khẩu phần sữa, cần ưu tiên loại ít béo hoặc tách béo.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  6. Ăn gì theo đối tượng

    Sữa bắp, sữa gạo: Có cung cấp đủ đạm cho trẻ nhỏ đang lớn?

    Sữa bắp và sữa gạo không cung cấp đủ lượng đạm và thiếu hụt acid amin thiết yếu lysine cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Việc dùng thức uống ngũ cốc thay thế sữa động vật tiềm ẩn nguy cơ thiếu hụt canxi, vitamin và nạp quá nhiều năng lượng rỗng từ tinh bột.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 13 phút
  7. Thực phẩm theo nhóm

    Sữa hữu cơ và sữa thường: Có đáng chi thêm tiền vì vi chất?

    Sữa hữu cơ thực sự chứa lượng acid béo omega-3 cao hơn tới 62% và nồng độ CLA cao hơn đáng kể nhờ chế độ ăn cỏ của bò sữa. Tuy nhiên, hàm lượng vitamin và khoáng chất không chênh lệch so với sữa thường, người tiêu dùng cần cân nhắc ngân sách và khẩu phần ăn tổng thể.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  8. Thực phẩm theo nhóm

    Sữa nghệ (Golden Milk): Bằng chứng về khả năng kháng viêm

    Sữa nghệ không chỉ là thức uống ấm bụng mà còn là giải pháp khoa học giúp tăng hấp thu curcumin. Chất béo và protein trong sữa đóng vai trò dung môi tự nhiên, giúp hòa tan và vận chuyển hoạt chất kháng viêm kỵ nước này qua thành ruột hiệu quả gấp nhiều lần so với nước lọc.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  9. Ăn gì theo đối tượng

    Người có gen ApoE4: Nhạy cảm với cholesterol thực phẩm thế nào?

    Người mang biến thể gen ApoE4 nhạy cảm hơn với chất béo và cholesterol trong bữa ăn, khiến mỡ máu dễ tăng cao khi ăn nhiều béo nhưng cũng giảm rất nhanh khi ăn kiêng. Dù vậy, tiêu thụ trứng hay cholesterol thực phẩm không làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở nhóm người này.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  10. Ăn gì theo đối tượng

    4 lưu ý khi cho trẻ dưới 1 tuổi dùng sữa tươi công nghiệp

    Cho trẻ dưới 1 tuổi uống sữa tươi công nghiệp có thể gây quá tải thận non nớt, kích ứng vi xuất huyết đường ruột và dẫn đến thiếu máu thiếu sắt kéo dài. Phụ huynh cần tránh hoàn toàn sữa bò nguyên chất trong năm đầu đời để bảo vệ sự phát triển toàn diện của trẻ.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  11. Vi chất dinh dưỡng

    Lòng đỏ hay lòng trắng: Đâu là phần giàu vi chất hơn?

    Xét về mật độ vi chất, lòng đỏ vượt trội hơn lòng trắng nhờ tập trung toàn bộ vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), lượng choline dồi dào và nhiều khoáng chất. Ngược lại, lòng trắng là nguồn cung cấp protein tinh khiết và một số vitamin nhóm B, rất ít calo và không chứa chất béo.

    6 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  12. Vi chất dinh dưỡng

    Biotin và avidin: Vì sao ăn lòng trắng sống gây thiếu hụt vitamin B7?

    Ăn lòng trắng trứng sống khiến cơ thể thiếu hụt vitamin B7 do glycoprotein avidin liên kết chặt chẽ với biotin, tạo thành phức hợp bền vững ngăn cản ruột non hấp thu vi chất này. Việc nấu chín hoàn toàn lòng trắng trứng là biện pháp đơn giản nhất giúp vô hiệu hóa avidin và bảo vệ sức khỏe chuyển hóa.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 11 phút
  13. Ăn gì theo đối tượng

    Người cao tuổi ăn trứng: Lợi ích duy trì khối cơ và rủi ro chuyển hóa

    Trứng cung cấp nguồn protein chất lượng cao và dồi dào leucine giúp người cao tuổi ngăn ngừa teo cơ và giảm dị hóa đạm hiệu quả. Tuy nhiên, người lớn tuổi cần cân đối khẩu phần ăn hợp lý, chế biến hạn chế dầu mỡ và kết hợp vận động để vừa bảo vệ khối cơ, vừa kiểm soát an toàn mỡ máu.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  14. Ăn gì theo mục tiêu sức khỏe

    Casein và Whey: Khi nào nên dùng để tối ưu tổng hợp cơ bắp?

    Whey và casein đều thúc đẩy tổng hợp protein cơ bắp, nhưng tốc độ hấp thu khác biệt quyết định thời điểm sử dụng. Uống 20-35 g whey sau tập luyện giúp leucine máu đạt đỉnh nhanh để kích thích cơ, trong khi nạp 30-40 g micellar casein trước khi ngủ giải phóng axit amin chậm suốt đêm.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút