Sức Khỏe Dinh Dưỡng

Kiến thức khoa học & Nghiên cứu

Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.

Đang được quan tâm

Xếp theo mức tương tác trong 7 ngày qua
  1. 1
  2. 2
  3. 3

Tất cả bài

3.833 bài, trang 143 trên 192

  1. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Keto dài hạn trên 1 năm: nghiên cứu ghi nhận rủi ro gì?

    Chế độ ăn Keto kéo dài trên 1 năm tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe, bao gồm nguy cơ thiếu hụt vi khoáng chất, xơ vữa mạch máu do nạp nhiều chất béo bão hòa và gia tăng áp lực lên thận. Dù hỗ trợ giảm cân nhanh ban đầu, việc duy trì dài hạn thiếu tính bền vững và chưa đủ bằng chứng an toàn.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 8 phút
  2. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Ăn keto giảm cân nhanh: cơ chế mất nước hay đốt mỡ thật?

    Ăn keto giúp giảm cân nhanh trong những tuần đầu, nhưng cân nặng sụt giảm không hoàn toàn là mỡ thừa. Bằng chứng khoa học cho thấy giai đoạn đầu cơ thể mất đi một lượng lớn nước cùng khối nạc, trước khi tốc độ đốt mỡ chiếm ưu thế ở các giai đoạn ăn kiêng kéo dài.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  3. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Ăn DASH hạ bao nhiêu mmHg huyết áp: Bằng chứng thử nghiệm nói gì?

    Chế độ ăn DASH giúp giảm trung bình 6,74 mmHg huyết áp tâm thu và 3,54 mmHg tâm trương, có thể đạt mức hạ 11,2 mmHg ở người tăng huyết áp giai đoạn 1. Đây là giải pháp dinh dưỡng hiệu quả nhưng không thể thay thế hoàn toàn thuốc điều trị ở người bệnh nặng.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút
  4. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Hội chứng chuyển hóa cải thiện ra sao sau 12 tuần ăn DASH?

    Sau 12 tuần áp dụng chế độ ăn DASH kết hợp giảm muối, người mắc hội chứng chuyển hóa có thể hạ đáng kể huyết áp, đường huyết đói, vòng eo và cải thiện mỡ máu. Đây là can thiệp dinh dưỡng an toàn, dựa trên cơ chế giàu chất xơ, khoáng chất và ít chất béo bão hòa.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 8 phút
  5. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Chế độ Địa Trung Hải tác động thế nào đến hệ vi sinh đường ruột?

    Chế độ ăn Địa Trung Hải giàu chất xơ prebiotic và polyphenol cung cấp nguồn cơ chất dồi dào cho quá trình lên men của vi khuẩn ruột. Cơ chế này thúc đẩy sự phát triển của các chủng vi sinh vật hữu ích, gia tăng tổng hợp axit béo chuỗi ngắn giúp bảo vệ niêm mạc ruột và giảm viêm.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  6. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Địa Trung Hải và Keto: Chế độ nào bền vững cho tim mạch hơn?

    So với chế độ Keto nhiều mỡ động vật dễ làm tăng đột biến mỡ máu xấu LDL-C, chế độ Địa Trung Hải giàu chất béo thực vật chưa bão hòa giúp ổn định cholesterol, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và có tính duy trì bền vững hơn cho sức khỏe tim mạch lâu dài.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  7. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Chế độ Địa Trung Hải 'xanh': Bỏ hẳn thịt đỏ mang lại lợi ích gì?

    Chế độ ăn Địa Trung Hải "xanh" (Green-MED) kiêng hoàn toàn thịt đỏ, bổ sung thêm trà xanh, quả óc chó và bèo tấm Wolffia giàu polyphenol giúp giảm mỡ nội tạng nhiều gấp đôi so với chế độ Địa Trung Hải truyền thống và cải thiện rõ rệt các chỉ số viêm mạch máu.

    5 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút
  8. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Nhịn sáng và chỉ số viêm CRP: Dữ liệu lâm sàng chỉ ra điều gì?

    Các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn ghi nhận thói quen nhịn ăn sáng có mối liên hệ mật thiết với sự gia tăng nồng độ chất chỉ điểm viêm mạn tính hs-CRP và cholesterol xấu LDL-C trong máu, đặc biệt rõ rệt ở người lớn tuổi và những người có chất lượng bữa ăn kém.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  9. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Bỏ bữa sáng ảnh hưởng thế nào đến hệ vi sinh đường ruột?

    Bỏ bữa sáng làm mất đồng bộ giữa đồng hồ sinh học cơ thể và nhịp dao động tự nhiên của vi khuẩn đường ruột. Tình trạng lệch pha này làm thay đổi tỷ lệ các nhóm vi khuẩn, tăng tính thấm ruột và cản trở chuyển hóa năng lượng, làm tăng nguy cơ béo phì cùng rối loạn đường huyết.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  10. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Bỏ bữa sáng có giúp kéo dài tuổi thọ? Thận trọng từ dữ liệu thực nghiệm

    Bỏ bữa sáng không đồng nghĩa với việc kéo dài tuổi thọ ở người. Dù các nghiên cứu trên động vật chứng minh hạn chế calo giúp tăng tuổi thọ ấn tượng, dữ liệu lâm sàng ở người vẫn còn yếu và việc bỏ bữa sai cách dễ gây hại cho chuyển hóa.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 11 phút
  11. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Ăn tối muộn và mỡ máu: Bằng chứng về chỉ số triglyceride

    Nghiên cứu cho thấy nồng độ triglyceride huyết thanh đạt đỉnh sau ăn 2-3 giờ và kéo dài nhiều tiếng, tiếp tục leo thang tới nửa đêm nếu ăn tối muộn. Bữa ăn khuya nhiều mỡ làm suy giảm chức năng nội mô mạch máu, giảm cholesterol bảo vệ HDL và gia tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 9 phút
  12. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Nhịn ăn 5:2 và chỉ số mỡ máu: Tăng hay giảm LDL-cholesterol?

    Khi áp dụng chế độ nhịn ăn ngắt quãng như 5:2, chỉ số LDL-cholesterol có thể giảm, giữ nguyên hoặc thậm chí tăng nghịch lý tùy thuộc cơ địa và chế độ dinh dưỡng. Quá trình giải phóng axit béo tự do từ mô mỡ vào máu trong pha hạn chế calo là nguyên nhân chính dẫn đến các biến động mỡ máu đa chiều này.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  13. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Nhịn sáng và hội chứng chuyển hóa: Nghiên cứu đoàn hệ nói gì?

    Nhịn ăn sáng kéo dài có mối liên hệ dịch tễ rõ rệt với việc tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa, làm gia tăng chu vi vòng eo, đẩy cao huyết áp và gây rối loạn các chỉ số mỡ máu. Duy trì bữa sáng đều đặn giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch và hạn chế tích tụ mỡ bụng nội tạng.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  14. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Ăn tối lúc 18h và 21h khác nhau thế nào trên cùng một thực đơn?

    Cùng một thực đơn và lượng calo, ăn tối lúc 21h khiến đường huyết trung bình 24 giờ tăng cao và giảm khả năng đốt cháy chất béo so với mốc 18h. Ăn tối sớm giúp ổn định chuyển hóa, giảm tích trữ mỡ thừa và hỗ trợ bảo vệ tim mạch hiệu quả.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút
  15. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Bỏ bữa sáng và nguy cơ gan nhiễm mỡ: Dữ liệu quan sát nói gì?

    Bỏ bữa sáng không giúp giảm bớt gánh nặng cho gan mà có thể làm tăng đường huyết khi đói và thúc đẩy đề kháng insulin, yếu tố cốt lõi dẫn đến gan nhiễm mỡ. Việc duy trì nhịp ăn uống đều đặn và phân bổ năng lượng hợp lý là chìa khóa để bảo vệ gan.

    7 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  16. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Bỏ bữa sáng hay bỏ bữa tối: Cách nào tốt hơn cho đường huyết?

    Nghiên cứu cho thấy duy trì bữa sáng và hạn chế ăn tối muộn giúp ổn định đường huyết tốt hơn rõ rệt so với việc bỏ bữa sáng. Nhịn ăn sáng hoặc ăn tối sau 20 giờ làm tăng dao động đường huyết sau ăn, tăng đường huyết trung bình 24 giờ và làm tăng chỉ số HbA1c.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 11 phút
  17. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Đúng hay sai: Ăn tối muộn làm tăng huyết áp vào ban đêm?

    Hiện tượng không giảm huyết áp ban đêm (non-dipping) làm tăng nguy cơ tim mạch và đột quỵ. Tình trạng này liên quan chặt chẽ đến chế độ ăn nhiều natri, thiếu kali, béo phì, rối loạn giấc ngủ và cách dùng thuốc hạ áp, đòi hỏi kiểm soát lối sống toàn diện thay vì chỉ xét riêng bữa tối.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 8 phút
  18. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Nhịn ăn 5:2 và hệ vi sinh đường ruột: Thay đổi tốt hay xấu?

    Nhịn ăn gián đoạn 5:2 có thể thúc đẩy sự phát triển của các nhóm vi khuẩn đường ruột có lợi sản sinh butyrate và hỗ trợ điều hòa nhịp sinh học. Tuy nhiên, bằng chứng khoa học cho thấy các thay đổi này dễ đảo ngược nếu ngừng áp dụng và phụ thuộc chặt chẽ vào chất lượng dinh dưỡng của bữa ăn hàng ngày.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 10 phút
  19. Đánh giá mức độ bằng chứng theo chủ đề

    Vi sinh đường ruột thay đổi ra sao khi bạn nhịn ăn theo khung giờ?

    Nhịn ăn theo khung giờ có thể thúc đẩy sự phát triển của một số lợi khuẩn và chất chuyển hóa có lợi, nhưng tác động này không giống nhau ở mỗi người. Dữ liệu giải trình tự gen cho thấy hiệu quả thay đổi hệ vi sinh phụ thuộc lớn vào thể trạng ban đầu và chế độ dinh dưỡng.

    8 nghiên cứu0 lượt đọcĐọc 12 phút